NGUYỄN THỊ CAM (TP Hải Dương)
Trả lời: Điểm c, khoản 1, điều 2 Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 -5 - 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 hướng dẫn cụ thể đối tượng được miễn học phí tại khoản 3 điều 4 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP như sau: “Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế. Cụ thể:
- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa;
- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên bị tàn tật có khó khăn về kinh tế theo quy định tại khoản 1 điều 1 Nghị định số 116/2004/NĐ-CP ngày 23-4-2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/CP ngày 23-11-1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động người tàn tật. Việc xác định đối tượng có khó khăn về kinh tế áp dụng theo Thông tư số 27/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30-11-2007 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình xác nhận đối tượng được vay vốn theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27-9-2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên”.
Theo quy định trên, cháu nội bà được miễn học phí.
Bên cạnh đó, theo quy định tại điểm b, khoản 3, điều 2 Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH; khoản 2 điều 6 và khoản 3 điều 7 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP thì cháu nội bà thuộc đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập “với mức 70 nghìn đồng/học sinh/tháng để mua sách vở và các đồ dùng khác… Thời gian được hưởng theo thời gian học thực tế và không quá 9 tháng/năm học”.